Tư vấn nội thất phong thủy

Mẫu Hợp Đồng Sang Nhượng Mặt Bằng Bản Chuẩn Mới Nhất 2020

11 Th12

Khi quyết định mua, bán, chuyển nhượng mặt bằng, quyền sử dụng mặt bằng, bạn cần phải nắm rõ về hợp đồng và đưa ra ký kết một bản hợp đồng sang nhượng mặt bằng với những điều khoản và form mẫu chuẩn nhất, mới nhất. Dưới đây, Kitos Vietnam xin được đưa ra cho các bạn tham khảo mẫu hợp đồng san nhượng mặt bằng bản chuẩn mới nhất 2020.

Mẫu Hợp Đồng Sang Nhượng Mặt Bằng Bản Chuẩn Mới Nhất 2020

hop-dong-san-nhuong-mat-bang-1

Dưới đây là mẫu hợp đồng sang nhượng mặt bằng chuẩn mới nhất 2020, các điều khoản của hợp đồng có thể được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện chuyển nhượng mặt bằng giữa hai bên. Và lưu ý thêm, để đảm bảo hợp đồng có đầy đủ điều kiện pháp lý, hai bên cần ký kết trước sự chứng kiến và có đảm bảo hiệu lực từ cơ quan công chứng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……………., ngày …… tháng …… năm ……

VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ, CÔNG TRÌNH X Y DỰNG CÓ SẴN

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số: ……/2015/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Các căn cứ pháp luật khác.
Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN A)

– Ông (Bà):…………………………………………………………………………………………………………

– Giấy CMTND/Hộ chiếu số: …………….. Cấp ngày…./…../……Tại ………………………………..

– Quốc tịch (đối với người nước ngoài): ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………………..

– Email: ……………………………………………………………………………………………………………..

(Nếu bên chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Nếu bên chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân chuyển nhượng. Nếu bên chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Nếu bên chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN B)

– Ông (Bà):…………………………………………………………………………………………………………

– Số CMTND: ……………………. Do CA …………….. Cấp ngày:……………………………………

– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………………………………….

– Số tài khoản (nếu có): ……………………….. Tại ngân hàng………………………………………..

(Nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Nếu bên nhận chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân chuyển nhượng. Nếu bên nhận chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức)
Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng này với các nội dung sau đây:
Điều 1. Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng như sau:
1. Thông tin về hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
a) Tên, số hợp đồng, ngày ký: ……………………………………………………………………………….

b) Thông tin về bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng:
– Công ty …………………………………………………………………………………………………………..
(Ghi theo thông tin của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng có trong Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng)

c) Thông tin về bên thuê mua nhà, công trình xây dựng:
– Ông/bà: …………………………….. (hoặc Công ty: ………………………………………………….. )

(Ghi theo thông tin của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng có trong Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng)
2. Thông tin về nhà, công trình xây dựng cho thuê mua

a) Loại nhà, công trình xây dựng: ……………………………………………………………………………

b) Mô tả các đặc điểm khác của nhà, công trình xây dựng: ………………………………………….

c) Diện tích: ……………m2 (ghi theo hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng)

d) Địa chỉ nhà, công trình xây dựng: ………………………………………………………………………..

đ) Hiện trạng nhà, công trình xây dựng: ……………………………………………………………………

e) Giá thuê mua ………………. đ (bằng chữ: ……………………………………………………………. )(Ghi theo Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng)

g) Số tiền thuê mua đã nộp cho bên cho thuê mua …………………………………………………… đ
(Bằng chữ ………………………………………………………………………………………………………… )

h) Hiện trạng pháp lý của nhà, công trình xây dựng:

– Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của: ………………………………………………………………………

– Giấy tờ pháp lý của nhà, công trình xây dựng: …………………………………………………………

3. Thời hạn thuê mua nhà, công trình xây dựng (theo hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng)

a) Thời hạn thuê mua:…………………………………………………………………………………………..

b) Thời hạn nhận bàn giao nhà, công trình xây dựng:………………………………………………….

Điều 2. Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo

1. Bên A bàn giao cho Bên B bản gốc và bản sao các tài liệu, giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng số ….., ký ngày …….. và các Phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo của Hợp đồng.

b) Các chứng từ tài chính về nộp tiền thuê mua nhà, công trình xây dựng cho Công ty ………
……………………………………………………………………………………………………………………….

c) Các văn bản chuyển nhượng hợp đồng và chứng từ nộp thuế của các lần chuyển nhượng trước.

d) Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu, hộ khẩu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan khác….. (của cá nhân chuyển nhượng); giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập và các giấy tờ liên quan khác… (đối với tổ chức).

đ) Các giấy tờ liên quan khác (do các bên thỏa thuận).

2. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này:

a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B các hồ sơ, giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 2 này trong thời hạn (hoặc tại thời điểm): ……………………………………………………………………………………………………………….

b) Các bên lập biên bản về việc bàn giao các giấy tờ, tài liệu nêu trên. Biên bản bàn giao là bộ phận gắn liền của Văn bản chuyển nhượng này.

3. Bên A chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, có thật, không bị giả mạo đối với các văn bản, tài liệu bàn giao cho Bên B.

Điều 3. Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là: ……………………………………………………………………… đ
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………….. )

Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:

a) Khoản tiền đã trả cho bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng (công ty……………..) theo hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng cho đến thời điểm ký văn bản chuyển nhượng này (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo) là: ………………đ (bằng chữ ……………………), bằng ……..% giá trị hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã ký;

b) Các khoản tiền khác đã chi trả (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo): ……………..đ (bằng chữ….. );

c) Khoản tiền chênh lệch Bên B phải trả thêm cho Bên A ngoài hai khoản tiền nêu trên là: ……………..đ (bằng chữ: )

2. Phương thức thanh toán:

a) Đồng tiền thanh toán là: tiền Đồng của Việt Nam;

b) Hình thức thanh toán: bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt; hình thức thanh toán do các bên tự thỏa thuận lựa chọn và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện.

3. Thời hạn thanh toán: …………………… (do các bên tự thỏa thuận)

Điều 4. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng theo văn bản chuyển nhượng này do Bên ……………………… chịu trách nhiệm nộp.

Các thỏa thuận khác…

Điều 5. Việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng và bàn giao nhà, công trình xây dựng

1. Việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng và bàn giao nhà, công trình xây dựng được quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số ……./2015/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

2. Văn bản xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng của Bên cho thuê mua (công ty …………) là cơ sở xác định các Bên đã hoàn thành việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng và là bộ phận không tách rời của văn bản chuyển nhượng này. Mỗi Bên A và Bên B giữ 01 bản gốc văn bản xác nhận của Bên cho thuê mua (công ty …………..).

3. Kể từ thời điểm có văn bản của Bên cho thuê mua (công ty …………….) xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng thì:

– Bên A chấm dứt toàn bộ giao dịch với Bên cho thuê mua (công ty …………) và Bên B sẽ trực tiếp giao dịch với Bên cho thuê mua (công ty ……………) để tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.
– Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng và các kết quả thực hiện hợp đồng được chuyển giao cho Bên B; Bên B kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng và các kết quả thực hiện hợp đồng của Bên A.
– Bên A chấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng; Bên B phát sinh toàn bộ quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.
– Bên B trở thành bên thuê mua nhà, công trình xây dựng trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.
– Bên A và Bên B tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện các cam kết trong văn bản chuyển nhượng này; Bên cho thuê mua (công ty ……………) không liên đới bất kỳ trách nhiệm pháp lý đối với việc thực hiện các cam kết trong văn bản chuyển nhượng này giữa Bên A và Bên B.

4. Bàn giao nhà, công trình xây dựng

a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B nhà, công trình xây dựng trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày được Bên cho thuê mua (công ty ……………..) xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.
b) Việc bàn giao nhà, công trình xây dựng được các bên lập thành biên bản.
c) Các bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc bàn giao và nhận bàn giao nhà, công trình xây dựng theo thỏa thuận.
d) (Các thỏa thuận khác)……………………………………………………………………………………….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của hai bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
a) Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 3 của văn bản này;
b) Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng quy định tại Điều 1 của văn bản này là: Không có tranh chấp, không được sử dụng để cầm cố hoặc thế chấp và chưa chuyển nhượng cho người khác;
c) Giao cho Bên B các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
d) Cùng với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê mua (Công ty ……………….);
đ) Cung cấp cho Bên B biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định;
e) Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê mua (Công ty ………….) để thực hiện việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng;
g) Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của văn bản này;
h) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;
i) Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
a) Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng cho Bên A theo đúng thỏa thuận (có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận hoặc chứng từ tài chính theo quy định);
b) Tiếp nhận từ Bên A các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của văn bản này;
d) Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê mua (Công ty ………….);
đ) Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê mua (Công ty ………….) để thực hiện việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng;
e) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu gây thiệt hại;
g) Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Điều 7. Các thỏa thuận khác…………………………………………………………………………………(Các nội dung khác do các bên thỏa thuận, đảm bảo không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội, không trái các quy định đã có trong văn bản này).

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng

Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ thời điểm đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được ký đầy đủ bởi các bên, được công chứng (nếu có), được chủ đầu tư (Công ty …………) xác nhận việc chuyển nhượng.
Văn bản này được lập thành 04 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 01 bản lưu tại công ty (chủ đầu tư) ……………………………….

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)

Chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Xác nhận của bên cho thuê mua ………. (ghi tên công ty cho thuê mua nhà, công trình xây dựng ………………….)

(Bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này sau khi bên nhận chuyển nhượng đã có biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ xác nhận việc miễn thuế thu nhập theo quy định)

Công ty ……………. xác nhận ông/bà/tổ chức …………….. là người đã thuê mua nhà, công trình xây dựng theo Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng số ………………..(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày …… của ông (bà) hoặc tổ chức ………………… nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi), nay Công ty ………………….. xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng giữa ông (bà) hoặc tổ chức …………………………… và ông (bà) hoặc tổ chức ……………………………………………..

Kể từ ngày ký xác nhận này, Công ty ………. sẽ chấm dứt giao dịch với ông/bà/tổ chức ……….. và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng là ông/bà/tổ chức ……….. theo địa chỉ ghi trong văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng này.
Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng (Hợp đồng số: ……………..) đã ký với Công ty chúng tôi./.

………, ngày … tháng … năm …
Đại diện công ty
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng sang nhượng mặt bằng

Bên cạnh việc có form và các điều khoản chuẩn cho hợp đồng sang nhượng mặt bằng, để tránh những trường hợp tranh chấp xảy ra, trước khi ký kết hợp đồng sang nhượng mặt bằng, bạn cần lưu ý một số điểm sau đây.

Chỉ giao dịch sang nhượng mặt bằng chính chủ

Hiện nay môi giới xuất hiện ở nhiều lĩnh vực vì vậy không ngoại trừ những môi giới sang nhượng, chuyển nhượng mặt bằng, cửa hàng kinh doanh. Đôi khi có mất công nhưng được việc không sai, chỉ sợ môi giới lại quá khôn khéo và đưa bạn vào bẫy để trục lợi cao hơn từ phía người sang quán và cũng sẽ tồn tại nhiều bất cập, rủi ro hơn nếu không giao dịch chuyển nhượng chính chủ.
Nên nhận sang nhượng những cửa hàng chính chủ hoặc gặp trực tiếp chủ nhà để làm việc, không có thể giảm chi phí môi giới có thể, đàm phán rõ ràng, đặc biệt về giá, các điều kiện chuyển nhượng, đánh giá được tâm lý chủ nhượng quyền quán ăn, cafe… để có hướng đàm phán tốt nhất.

Xem thêm : Các bài viết tư vấn nội thất phong thủy đẹp tại đây

Xem xét kỹ giấy tờ liên quan tới thuê mặt bằng và chủ thể giao dịch

Để kinh doanh thì cửa hàng dù lớn hay bé đều cần phải có những giấy tờ pháp lý và bạn sẽ cần kiểm tra kỹ các loại giấy tờ này trước khi xuống tay thỏa thuận, ký kết hợp đồng. Những giấy tờ cần xem xét kỹ trước khi giao dịch đó là:
– Giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu (CMND) và giấy tờ đăng ký kinh doanh có chứng nhận cửa cơ quan nhà nước.
– Giấy tờ liên quan tới quyền sử dụng mặt bằng kinh doanh. Có thể giấy chứng nhận QSDĐ nếu là chủ đất có thể là hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh nếu đi thuê và công chứng… Khi giao dịch nên yêu cầu chủ giao dịch phải là chủ trên giấy tờ tùy thân, đầy đủ các loại hồ sơ pháp lý liên quan để thực hiện sang nhượng đúng quy trình thủ tục sang nhượng cửa hàng theo quy định của pháp luật, đảm bảo tránh những rủi ro cao nhất.
Luôn luôn phải tìm hiểu người sang nhượng cửa hàng là chủ hay là người thuê rồi sang nhượng lại cửa hàng. Nếu mặt bằng đó là của chính chủ thì có thể an tâm, nhưng nếu chỉ là người đang thuê thì cần xem xét về thời hạn hợp đồng thuê mặt bằng và những giấy tờ xác nhận rằng chủ của mặt bằng đó cho phép họ sang nhượng lại cho người khác (là bạn) khi không có nhu cầu thuê nữa để tránh những tranh chấp về sau. Nên có biên bản chuyển nhượng hợp đồng sang nhượng mặt bằng kinh doanh.

Định giá chuyển nhượng mặt bằng

Trong số cách tìm mặt bằng kinh doanh, giá trong chuyển nhượng mặt bằng là yếu tố vô cùng quan trọng không thể lơ là khi tham gia các giao dịch chuyển nhượng. Vì vậy, bạn sẽ cần xem xét nhiều các yếu tố và đương nhiên cần sự hỗ trợ của những người có kinh nghiệm liên quan đến ngành nghề mà quán đang cần chuyển nhượng.hop-dong-san-nhuong-mat-bang-5
Việc định giá sang nhượng cửa hàng cần lưu ý đánh giá kỹ các yếu tố sau:
– Cơ sở vật chất trong chuyển nhượng quyền tài sản:
– Hàng hóa thành lý
– Hệ thống an ninh
– Các máy móc thiết bị
Tất cả đều phải được đánh giá kỹ lưỡng chất lượng mới, cũ, khả năng tái sử dụng… để quyết định mua thanh lý hay không, mức giá… Tốt hơn hết nên chuẩn bị cho mình về kiểm tra chất lượng, giá các món đồ trên thị trường trung bình khi mua thanh lý, so với giá gốc hoặc nhờ người tin tưởng có thể tư vấn và hỗ trợ định giá. Định giá càng kỹ từng khoản và càng chi tiết thì giúp độ an toàn về giá trong giao dịch càng cao, tránh không có cơ sở để tính giá thanh lý, mua lại phải giá cao.

Xem thêm : Các bài viết tư vấn nội thất phong thủy đẹp tại đây

Thường hình thức chuyển nhượng, sang quán, sang nhượng mặt bằng sẽ có kèm luôn cả tài sản vật chất. Nhưng vẫn cần có các thỏa thuận kỹ về những vật dụng, đồ đạc để lại trong quá trình sang nhượng, tính giá hay không, nếu tính thì tính như thế nào và có biên bản liệt kê chi tiết kèm theo với hợp đồng khi ký kết.

Trên đây là mẫu hợp đồng sang nhượng mặt bằng chuẩn và mới nhất 2020 cũng như một số lưu ý khi ký kết hợp đồng sang nhượng mặt bằng mà Kitos Vietnam tìm hiểu được. Chúc các quá trình ký kết hợp đồng sang nhượng mặt bằng của bạn thành công. Sau khi đã sang nhượng được mặt bằng, đừng quên liên hệ với Kitos Vietnam để tìm cho mình được một chiếc khóa cửa thông minh an toàn, tiện lợi để bảo an cho công trình của bạn nhé!
Liên hệ với Kitos Vietnam qua Website : kitos.com.vn

Tham khảo thêm : Kinh Nghiệm Mua Nhà Chung Cư Trả Góp Chất Lượng Và Giá Rẻ

.
.
.
.